Các speaking games cho trẻ tuổi 5-7 luyện từ vựng tiếng Anh - CÓ dùng Flashcards

1. ROCK, SCISSORS, PAPER 

Lay the flashcards in a straight line on the floor. Assign two teams and have them line up at each end of the flashcard line. When you say ‘Go’ the first member from each team starts to walk from their end of the line, straddling the flashcards, reading the vocabulary out loud as they walk. When the two students meet they have to Rock, Scissors, Paper, the losing student goes to the back of his/her line and the winning student continues along the flashcard line. The second student from the losing team starts walking and reading the vocabulary until the two students meet and Rock, Scissors, Paper, and so on. Give points for reaching the opposite end of the line.


Xếp các flashcard thành hàng thẳng trên sàn. Chia lớp thành hai đội xếp ở hai đầu của đường flashcard. Khi giáo viên nói “Go”, bạn đầu tiên của từng đội bước lên từ điểm xuất phát, dừng chân ở từng flashcard và đọc to từng từ. Khi hai bạn gặp nhau, các bạn sẽ chơi trò 
Rock, Scissors, Paper (oẳn tù tì)., bạn thua thì đi về hàng mình, bạn thắng thì đi tiếp, vừa đi vẫn vừa đọc hàng flashcard. Bạn thứ hai của hàng thua bắt đầu đi và đọc từ cho đến khi hai bạn gặp nhau thì lại Rock, Scissors, Paper, cứ thế. Bạn nào đến được đầu kia trước thì thắng.

 

2. SLOW MOTION

Put a flashcard in a bag or behind something. Pull it out very slowly showing only the top part of the picture at a time. Reward the first student who can guess it correctly.
 
Đặt flashcard ở sau một cái túi (hoặc thứ gì đó che đi flashcard), chậm rãi kéo vật che khỏi flashcard, học sinh nào đoán đúng flashcard trước sẽ được thưởng.

 

3. I SPY

The teacher says “I spy with my little eye something beginning with G”. Students try to guess the object (E.g. garbage can). Use classroom objects and with younger students use colors rather than letters e.g. “I spy with my little eye something (red).”
 
(Dàn các flashcard chỉ đồ vật ra nếu đang không chơi ở nơi có sẵn nhiều đồ vật.) Giáo viên nói “I spy with my little eye something beginning with G” (Con mắt của tôi phát hiện thấy cái gì đó bắt đầu bằng chữ G). Học sinh cố đoán ra thứ đó (ví dụ garbage can). Với các lớp nhỏ tuổi, giáo viên có thể dùng trò này để dạy về màu sắc thay cho chữ cái, ví dụ “I spy with my little eye something (red).” 

 

4. QUICK PEEK

Cover a flashcard and quickly show it so the students get just a quick peek. Reward the student who can guess it correctly.

Che một flashcard đi rồi lại show nó ra thật nhanh để trẻ nhìn lén. Bạn nào đoán đúng từ sẽ giành điểm.

 

5. PICTIONARY

Have a student come up to the front and show him/her a flashcard. That student should draw it on the board. The first student to guess the picture gets a point. This can also be played in teams.

Cho một em đứng lên phía trước và đưa cho em một flashcard. Em sẽ cố vẽ nó lên bảng. Em đầu tiên đoán được từ mà bạn vẽ hình lên sẽ được điểm. Có thể chia các em thành đội để chơi trò này.

 

6. MUSICAL CHAIRS

Line up the chairs and place a flashcard on each one. Play some music and have the students walk, skip, jump around the chairs. When the music stops, the students should sit down on a chair and shout out their flash cards. For more excitement remove a chair while the music is playing and make the chair-less student sit out until the next round.
 
Xếp ghế và đặt một flashcard trên mỗi ghế. Bật một bài hát và các hs phải chạy, nhảy xung quanh ghế. Khi nhạc dừng, hs phải ngồi xuống ghế và đọc to flashcard trên ghế. Để tăng thêm phần thú vị cho trò chơi, giáo viên có thể bỏ bớt 1 ghế sao cho số ghế lúc nào cũng ít hơn số học sinh

 

7. MEMORY MASTER

Have the students sit in a circle. Designate one student to be the Memory Master. Arrange the flashcards face up in the center. Each student chooses a flashcard and says the word. They cannot touch the flashcards. After everyone has chosen, the Memory Master must hand the correct flash cards to each student.

Cho các bạn ngồi xếp vòng tròn. Giao cho một bạn làm Memory Master. Xếp các flashcard (ngửa mặt) vào giữa vòng. Mỗi bạn chọn một flashcard và nói từ nhưng không chạm vào flashcard. Sau khi tất cả các bạn đã chọn. bạn làm Memory Master phải trả về cho từng bạn đúng tấm flashcard mà bạn đó đã nói.

 

8. MEMORY TRAY

Bring in a tray of various review or new objects. Elicit the names of the objects and give the students a minute to memorize what’s on the tray. Take the tray away and see how many objects can be remembered. Older students should write a list of objects. The student who remembers the most objects gets a point. Can be done with flashcards.

Mang vào một khay gồm nhiều vật khác nhau để ôn các từ mới học. Nói ra tên các vật đó và cho học sinh một phút để nhớ trên khau có những gì. Cất khay đi để xem học sinh nhớ được bao nhiêu vật. Các học sinh lớn thì nên viết ra danh sách các vật. Bạn nào nhớ được nhiều nhất thì giành điểm. Có thể thay các vật thành các flashcards.


9. JUMPING THE LINE

Put a piece of tape across the middle of the floor or draw an imaginary line dividing the room. Designate ones side as ‘true’ and the other side as ‘false’. Line up the students on the line, hold up a flashcard and say a word. If the students think you said the word that matches the flashcard, they should jump to the ‘true’ side, otherwise they should jump to the ‘false’ side. Students who make a mistake should sit out until the next round.
 

Đặt một dải khăn/băng giữa sàn hoặc vẽ một đường kẻ để chia đôi phòng. Gán một nửa là “True” và nửa còn lại là “False”. Cho học sinh xếp hàng ở đường giữa, GV cầm một flashcard và nói một từ. Nếu học sinh nghĩ từ GV nói đúng với flashcard thì nhảy về phía “True”, sai thì nhảy về phía”False”. Học sinh nào phạm lỗi thì ra ngoài ngồi chờ cho đến vòng chơi sau.

 

10. GO FISHING

Have students choose two flashcards each. Have the students hold the flashcards face up but not to show anyone. Choose a student and ask “Do you have a cat?” If the answer is yes, they have to give you the flash card. Have each student ask other students questions. A student with no cards is out.


Cho mỗi bạn chọn hai flashcard. Các bạn phải giữ mặt flashcard úp kín xuống. Giáo viên chọn một học sinh và hỏi “Do you have a cat?”. Nếu câu trả lời là Yes, học sinh sẽ đưa cho GV flashcard tương ứng. Cho các bạn học sinh tự hỏi lẫn nhau. Bạn nào hết flashcard thì được ra ngoài.

 

11. RACE TO TOUCH

Lay the flashcards on the floor at one end of the room, and have the students line up in teams at the other end of the room. Call out a flashcard and have the first person in each team race to grab the card. Those students then go to the back and the next students race to grab the next flashcard the teacher calls.
 
Đặt một số flashcards ở cuối phòng, chia các bé ra thành các đội. Đọc tên một flashcard, bé đầu tiên trong hàng của mỗi team sẽ phải chạy lên để lấy flashcard về cho đội mình (hoặc dùng búa nhựa đập vào flashcard được nhắc đến) sau đó xếp vào cuối hàng, người tiếp theo tiếp tục chạy lên lấy flashcard theo hiệu lệnh của giáo viên. Đội nào lấy được nhiều flashcard hơn sẽ thắng cuộc. 


12. FLASH CARD WALK

Arrange the flashcards in a big circle. Play some music while the students walk around the circle. When the music stops, call out a flashcard, and the student giving the flashcard to teacher wins.

 Xếp các flashcard thành một vòng tròn to. Cho các con nghe nhạc trong khi đi dạo quanh vòng trò. Khi nhạc dừng, giáo viên hô to một flashcard, bạn nào đưa được flashcard đó cho giáo viên thì thắng.

 

13. FLASH CARD ACT OUT

Choose one or more students to come to the front. Show a flashcard or whisper a word, and have the students act it out. Reward the first student to guess the correct answer. This can be used with many subjects (e.g. sports, actions, verbs, animals, etc.)
 

Chọn một hoặc vài em đứng lên phía trước. Chỉ một flashcard hoặc thì thầm một từ, để các bạn đó cố biểu diễn nó. Học sinh nào ngồi dưới đoán được từ đó đầu tiên sẽ được thưởng. Có  thể áp dụng trò này cho các chủ đề thể thao, hành động, động vật,…

 

14. DANCE OF THE OSTRICHES

Pair up students and attach a flashcard to their backs. The object of the game is to look at the other student’s flash card and yell out the word before they see yours.

Chia hai con thành một cặp và dán vào lưng mỗi con một flashcard. Mỗi con phải cố gắng nhìn được lưng bạn kia và hét to được từ dán trên lưng bạn trước khi bạn làm được như vậy với từ của mình.


15. CONCENTRATION / MEMORY

Have the students sit in a circle. Spread out the flashcards (2 sets) face down. Students take turns flipping over two cards and saying the vocabulary. If the flashcards are a match, the student keeps the cards. If they are different, they remain face down. The student with the most pairs is the winner.

Cho trẻ ngồi xếp thành vòng tròn. Trải 2 bộ flashcard giống nhau, úp mặt xuống. Để các con lần lượt lật 2 card và đọc từ lên. Hai lật được 2 card giống nhau, con được giữ lại cards. Nếu chúng khác nhau, con lại úp chúng xuống. Bạn nào có được nhiều card nhất thì thắng.


16. WHO’S GOT WHAT?

Have the students sit in a circle and secretly pass a few objects or flashcards from hand to hand under the table or behind their backs. Say, “Stop”, and ask “Who has the (apple)?” The students should point to who they think has the (apple) and say “He/She does.” The first student to guess correctly should be rewarded.
 

Cho học sinh ngồi xếp vòng trong và bí mật truyền nhau một số vật hoặc một số flashcards qua gầm bàn hoặc sau lưng. Khi giáo viên hô “Stop” và hỏi “Who has the (apple)?”, thì các bạn sẽ chỉ vào bạn mà các bạn đoán là có (apple), nói “He/She does.” . Bạn đầu tiên đoán đúng sẽ giành điểm.


17. SHOPPING

Use plastic fruits, vegetables or corresponding flashcards. Gather the students around you and let them ask for what they want using a dialog such as: “What do you want?”, “An apple, please.”, “Here you are.”, “Thank you.”, “You’re welcome.” Then the teacher calls back the objects from the students, “Apple, please”. Then the students put the fruit back into the basket.
 
Sử dụng rau củ quả nhựa hoặc các flashcards thay thế. Cho học sinh tụ tập quanh giáo viên và bảo các bạn hỏi mua thứ nào muốn dùng bằng những câu hội thoại như . Sau đó giáo viên bảo học sinh trả lại thứ “vừa mua”, ví dụ như What do you want?”, “An apple, please.”, “Here you are.”, “Thank you.”, “You’re welcome.”. Khi đó học sinh trả lại vật đó trở lại quầy.
 
Với học sinh lớn hơn thì có thể thêm các câu trao đổi về giá cả, đề nghị thay đổi màu sắc/kích cỡ.

 

18. MAKE A SENTENCE

Put the students into teams and lay out a selection of flashcards or items. One student from each team chooses a vocabulary item and uses it correctly in a sentence. Give each student ten seconds on the timer. Reduce the time in the second and third round. As the item is named, the teacher puts it away and gives the team a point. Write the points on the whiteboard.
 
Chia học sinh thành nhóm và cung cấp cho các em một bộ flashcard hoặc một số thứ/một số từ. Một bạn từ một đội chọn một từ và sử dụng nó để tạo một câu. Cho một bạn 10 giây để trả lời. Ở các lượt chơi sau thì giảm số giây xuống. Khi một từ được dùng, giáo viên cất nó đi và ghi điểm cho nhóm làm được. Viết điểm số lên bảng.



II.19. WHAT’S MISSING?

Scatter 8-10 flashcards face up on the table. Give the students a minute to look at them, then have them close their eyes and take away one flashcard. Tell the students to open their eyes and ask, “What’s missing?”. Reward the student that guesses correctly.
 
Đặt 8-10 flashcard trên bàn (hoặc trên tường). Để cho các học sinh nhìn flashcard trong 1 phút, sau đó để các bé nhắm mắt lại và lấy đi 1 flashcard. Để các bé mở mắt ra và hỏi xem flashcard nào đã biến mất. Học sinh đưa ra câu trả lời đúng sớm nhất sẽ thắng.
 
Bài viết liên quan:
Để lại bình luận
Chat với ConTuHoc