Các speaking games cho trẻ tuổi 5-7 luyện từ vựng tiếng Anh - không cần dùng Flashcards

1. WINNER SAYS M

Write a big ‘M’ on the board and have the students take turns reciting the alphabet, saying one or two letters each. The student who says “M” is the winner. E.g. “A”, “BC”, “DE”, “F”, “G”, “HI”, “J”, “KL”, “M” (winner)! Variations: Numbers 1-21 (winner says 21), Days of the week (winner says Sunday), Months of the year (winner says December).
 
Viết một chữ “M” to trên bảng và bảo học sinh lần đọc bảng chứ cái, mỗi bạn đọc liên tục một hai hai chữ. Bạn nào đến lượt nói “M” là người thắng. Ví dụ “A”, “BC”, “DE”, “F”, “G”, “HI”, “J”, “KL”, “M” (winner). Trò này có thể áp dụng tương tự cho việc học số, học các ngày trong tuần, các tháng trong năm.
 
 

2. ON MY BACK

Line up the students in two teams and have them face the front. Show an alphabet flashcard to the student at the back of each line and have them use their finger to draw the letter on the back of the student in front. The next student draws on the next student and so on. The student at the front of each line then writes the letter on the board.
 
Cho các con xếp thành hai hàng, mặt cùng hướng về phía trước. Cho các bạn xếp cuối mỗi hàng xem một chữ cái, và bảo bạn ấy dùng ngón tay để vẽ chữ cái đó lên lưng bạn phía trước. Cứ như vậy cho đến bạn đầu hàng. Bạn đầu hàng sẽ phải lên viết chữ cái đó lên bảng.
 
 

3. STAND UP SEQUENCES 

Source: http://www.teachingenglish.org.uk/language-assistant/games/stand-sequences

This is a good game to practice any standard sequence such as numbers 1 – 30, days of the week, months of the year, the alphabet etc.

Students sit in a circle. Establish which sequence you are going to do and without coordinating with the others, one student should just start by standing up and beginning the sequence. For example, if it’s the alphabet, one student (any student) will stand up and say “A” and sit down again. Then another student (anyone) will stand up and say “B” and so it goes on. If two students stand up at the same time the sequence must begin again from the very beginning. This is good for students to practise using eye contact and turn taking.

 

4. TOPIC TAG

Give a topic, e.g. fruit. The students must run around the room trying to avoid the teacher’s tag. If the student is tagged, he/she has five seconds to name a fruit. If no fruit can be named or the fruit has already been said, that student should sit out until the next round.
 
Giáo viên đưa ra một topic, ví dụ fruit. Học sinh phải chạy xung quanh phòng để tránh bị giáo viên bắt được. Nếu một học sinh bị bắt, em đó sẽ phải đọc tên một loại fruit trong vòng 5 giây. Nếu không đọc được tên fruit hoặc fruit đó đã được đọc ra trước đó rồi, học sinh sẽ bị thua cuộc và phải làm người đuổi bắt.

 

5. STOP THE BUS

This is a great game to revise vocabulary and you can use it with any age group and any level by changing the category headings.

It really gets students focused and working on task as a team and can be a savior to fill the last ten minutes in a class when you have run out of ideas!

Procedure

  • Put the students into teams of three or four.
  • Draw on the board a table like the ones below and get each team to copy it onto a piece of paper.
  • Students simply have to think of one item to go in each category beginning with the set letter.
  • Give an example line of answers for the first time you play with a new group.
  • The first team to finish shouts “Stop the Bus!” .
  • Check their answers and write them up on the board and if they are all okay that team wins a point. If there are any mistakes in their words, let the game continue for another few minutes.
  • If it gets too difficult with certain letters (and you can’t think of one for each category) reduce the amount of words they have to get. You can say. “Ok. For this round you can Stop the Bus with 4 columns”.

 

  Animals Colours Food Clothes Countries Sports
T Tiger Turquoise Tuna Trousers Tunisia Tennis
             
             
             
             

For higher levels change the category headings. For example:

  Something in the Kitchen Something in the living room something in the bedroom something in the bathroom something in the Office Something in the garden
S Spices Sofa Sheet Soap Staples Seat
             
             
             
             

Or, for even higher levels:

  something made of metal Something made of glass something made of plastic something made of wood something made of material
B Bike Bottle Bin Bench Belt
           
           
           
           

 

6. SHIRI TORI

This is a popular Japanese game. Have everyone sit in a circle. The teacher says a word and each student must add a word that begins with the last letter of the word just spoken e.g. apple-egg-girl-lion-neck-etc.
 
Đây là một trò chơi phổ biến ở Nhật (ở Việt Nam bọn trẻ cũng có trò tương tự kiểu như “.. bà gì? – bà ngoại – ngoại gì – ngoại xâm – xâm gì – …). Giáo viên và học sinh ngồi thành vòng tròn. Giáo viên nói một từ và học sinh phải nói thêm một từ mà bắt đầu bằng chữ cái cuối cùng của từ giáo viên vừa nói. Ví dụ giáo viên nói apple, học sinh ngồi kế bên nói egg, học sinh kế tiếp nói girl,…
 
 

7. ODD ONE OUT

Source: http://www.funenglishgames.com/activities/oddoneout.html

Ask the students to stand up at their desks and choose someone to go first (or alternatively ask for a volunteer).

They need to listen carefully to the words you say and decide which is the odd one out. If the student is correct then they can choose either their row or column to sit down with them, if the student is incorrect then nobody gets to sit down. Continue the game until everyone sits down.

If your students have good English, are finding it too easy or you just want to challenge them then you can make them give the reason behind their choice as well as the answer.

Here are a few examples of odd one out questions that you might like to use:

John, Steve, Matthew, Kate – Answer: Kate (because it’s a girl’s name)

Brother, Mother, Friend, Daughter – Answer: Friend (because they aren’t family)

Summer, Winter, Spring, March – Answer: March (because it’s a month, not a season)

Tokyo, Sydney, New York, Brazil – Answer: Brazil (because it’s a country, not a city)

At times there can be more than one answer that you might not have thought of so feel free to accept different answers if the student has a good explanation.

 

8. SHOOT THE BASKET

This can be done in teams or individually. Ask a student a question and if the student answers correctly then he/she gets a shot at the basket. Variations include rolling a ball between ‘posts’, throwing a ball to knock a stuffed animal off a box, bouncing a ball into a bucket, etc. Award points
Trò này có thể chơi theo nhóm hoặc cá nhân. Hỏi mỗi trẻ một câu và nếu trả lời đúng trẻ được quyền làm một việc gì đó như ném bóng vào vào rổ, quăng vòng vào mục tiêu, ném đổ lon bia… Ném trúng thì thì được ghi điểm.
 

9.  TWO TRUTHS AND A LIE 

Source: http://www.funenglishgames.com/activities/twotruthsandalie.html

 

This simple activity will help students get to know each other a little better while helping improve their English at the same time. Give students some time to think of two truths and one lie about themselves, with the aim of surprising classmates when they guess which one is the lie.

It makes it more fun if they think of facts that may trick or surprise others so encourage them to be creative.

There are endless options but here are a few examples:

  • I have two sisters.
  • I can’t swim.
  • I am a black belt in karate.
  • My favourite food is chocolate.
  • I am taller than my dad.
  • I have never been skiing.

The next part can be done as a class or in smaller groups of around 6 students. The first student says their two truths and one lie (in any order) while the others students listen and then guess which statement is the lie (usually by a show of hands).

Give everyone a turn and if it goes well you might want to have another round to give students the opportunity to think of more creative ideas now that they have the hang of it.

 

10. SIMON SAYS

Play Simon Says as a review using “touch” body parts, classroom objects, etc., or with actions. E.g. “Simon says touch your toes” = Students touch their toes. “Touch your eyes” = Students don’t move. When a student makes a mistake, he/she must sit out until the next round.
 
Chơi trò Simon Says để review bằng cách “sờ vào” các phần cơ thể, các vật trong lớp,… bằng hành động. Ví dụ nếu giáo viên nói  “Simon says touch your toes” thì học sinh sờ mũi của mình. Nếu giáo viên chỉ nói “Touch your eyes” (thiếu Simon says) thì học sinh đứng yên không làm theo yêu cầu. Khi học sinh nhầm, học sinh phải ngồi xuống đợi đến lượt sau mới được chơi tiếp.


11. THE YES AND NO GAME

Source: http://www.teachingenglish.org.uk/language-assistant/games/yes-no-game

This is a great game to practise questions.

Nominate one student to be in the hot seat, slightly apart from the rest of the circle. The rest of the group must think of questions to ask the student in the hot seat. They can ask anything they like, the only rule is that the student in the hot seat must answer the questions without using the words “yes” or “no”. Also ban “yeah”, head nods and shakes! For example, a student asks, “Are you wearing jeans today?” The student in the hot seat could reply, “I am” or “you can see that they’re jeans!”

 

12. THE WIND IS BLOWING

A great game for all kids ages 6+, as long as they’re producing full sentences, in a group of maybe 8-15 people. It is best played outside or in an area with a lot of space. Have the students make a spacious circle with you in the middle (there should be maybe a meter between each student). Each student needs to leave one item at there feet to mark a fixed spot in the circle (a shoe, a pencil case, a backpack, a rock… something they don’t mind possibly getting stepped on). You start the game by making a statement that will correspond to some or all of the students. If it corresponds to them, they have to leave their spot and find a different one. So, for a food unit, you can use a beginner command structure: “Move if… you like bananas,” or “Move if… you don’t like onions,” an intermediate structure: “You have to move if… you like bacon on your pizza,” or an advanced structure: “The wind is blowing for everybody that…” (The command structures can be used with lots of different verbs and themes e.g. “have” for family members, “are wearing” for clothes, “want” for Christmas presents) Once you make the command, you have to run to take an abandoned spot, and one student will be left in the middle. For younger kids, its fun to chant “_______’s in the middle, ________’s in the middle!” in a sing-songy voice. That person is then in charge, and has to make a sentence using the same structure that you used. The game goes on for as long as you want, cycling through lots of students and putting them on the spot to make sentences using relevant vocab.
Trò này rất tuyệt cho các bạn trên 6 tuổi để đặt các câu đầy đủ, trong một nhóm 8-15 bạn. Chơi ở chỗ nào càng rộng càng tốt. Học sinh đứng xếp thành một vòng rộng, giáo viên ở giữa, khoảng cách giữa các học sinh nên là khoảng 3 mét. Mỗi bạn đặt một vật (như giày hay bút chì hay balo,…) dưới chân để đánh dấu chỗ của mình. Giáo viên bắt đầu trò chơi bằng cách nói một câu mà sẽ đúng với một số hoặc tất cả các bạn. Nếu đúng với ai, thì người đó phải rời chỗ ban đầu đến một chỗ mới. Ví dụ khi dạy về food, giáo viên có thể ra lệnh “Hãy di chuyển nếu bạn thích ăn chuối”, hay “Hãy di chuyển nếu bạn không thích hành tây”. GV cũng có thể dùng những câu khó hơn như “Gió đang thổi những ai có anh trai/em gái/… (chủ đề gia đình), đang mặc … (chủ đề trang phục), muốn có … (chù đề Quà tặng/Đồ chơi). Khi ra một lệnh xong, giáo viên sẽ chạy lên chiếm một chỗ đang bị trỏ trống, và một học sinh không tìm được chỗ mới sẽ phải vào giữa vòng và đặt lệnh theo kiểu GV đã làm.

 

13. GIVING DIRECTIONS

Make an obstacle course, put a blindfold on a student and have the other students verbally help him or her through the course. For example: Take 2 steps, turn left, one small step, etc.
 
Tạo ra một số vật cản trên đoạn đường tới đích, cho một học sinh bịt mắt và các bạn khác chỉ dẫn bằng lời để giúp bạn bị bịt mắt vượt qua vật cản và tới đích. Ví dụ Take 2 steps, turn left, one small step, etc.
 
 

14. BLINDFOLD CONVERSATION

Arrange the class in a circle and choose one student to stand in the circle with a blindfold on. Spin the student and tell him/her to point. Tell the student to guess the name of the student he/she is pointing at by talking to him/her. E.g. “Hello. How are you? Do you like…?”
 
Xếp lớp thành vòng tròn và cho một bạn đứng vào giữa, bịt mắt. Cho bạn đó quay quanh vòng tròn rồi chỉ vào một vị trí. Bạn đó phải đoán được người mà bạn ấy đang chỉ vào bằng cách nói chuyện kiểu  “Hello. How are you? Do you like…?”
 
Với lớp mà các bạn đã quen nhau, nghe giọng đã biết là bạn nào đang nói, thì có thể làm thành biến thế: Mỗi bạn được giao đóng làm một nhân vật như Andy/Mary/…, mà có một số đặc điểm nào đó được cho biết trước, nhưng từng bạn chỉ biết mình là ai mà không biết bạn khác là ai. Các bạn đi nói chuyện hỏi han nhau để tìm ra bạn nào là nhân vật nào.
 
Với nhóm lạ chưa biết nhau thì chơi trò The Ball Game bên dưới trước để các bạn chơi biết đặc điểm của nhau.
 

15. THE BALL GAME

Throw the ball to a student and ask that student a question. The student answers and throws the ball to another student asking the same question. E.g. “Can you…?”, “Yes, I can. / No, I can’t.” “Do you like…?”, “Yes, I do. / No, I don’t.”
 
Ném quả bóng cho một học sinh và hỏi một câu hỏi. Học sinh đó trả lời rồi ném bóng cho bạn khác, hỏi lại cùng câu hỏi. Ví dụ áp dụng: “Can you…?”, “Yes, I can. / No, I can’t.” “Do you like…?”, “Yes, I do. / No, I don’t.”

 

Bài viết liên quan:        
 
 
Để lại bình luận
Comments
09/11/2017 4:11 CH
Các mẹ ơi, có ai ở khu vực Hoàng Văn Thái, Nguyễn Ngọc Nại, Lê Trọng Tấn, hay quanh khu Định Công có bé nhỏ khoảng 6-10 tuổi giống nhà e k ạ, em có quen một giáo viên tiếng anh rất giàu kinh nghiệm, dạy các con theo giáo trình Oxford Discover, nên muốn lập 1 group cho các con học tại khu Thanh Xuân cho gần nhà, chứ cứ đi xa đưa đón cũng vất vả lắm. Mẹ nào ở khu Thanh Xuân đang có nhu cầu thì liên hệ với em nhé 0975576951/0913839516
09/11/2017 4:30 CH
Em cũng muốn cho bé nhà em học tiếng anh ở gần nhà mà có các bạn học cùng cho có môi trường, nhà em cũng ở khu Định Công. Có mẹ nào có con đang học tiểu học thì thành lập nhóm với em nhé
Chat với ConTuHoc